Kết luận thanh tra tại Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh

06/04/2021  / 415 lượt xem

Ngày 25/12/2020, Chánh Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kí ban hành Kết luận số 196/KL-TTr kết luận thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật trong công tác quản lí tài chính và quản lí, sử dụng tài sản công; trách nhiệm thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng năm 2018-2019 tại Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh. Sau đây là một số nội dung của Kết luận số 196/KL-TTr:

A. KHÁI QUÁT CHUNG

Theo Quyết định số 3654/QĐ-BVHTTDL ngày 01/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Trường), Trường là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học, sau đại học và trình độ thấp hơn về các ngành được cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền cho phép; nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học xã hội - nhân văn và nghiệp vụ văn hóa, thông tin, du lịch nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Về cơ cấu tổ chức: Trường có Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng, 09 phòng, tổ chức trực thuộc (Phòng Hành chính, Tổng hợp; Phòng Đào tạo, Quản lí khoa học và hợp tác quốc tế; Phòng Công tác sinh viên; Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục; Viện Nghiên cứu ứng dụng Văn hóa Nam bộ; Trung tâm Thông tin, Thư viện; Tạp chí Văn hóa và Nguồn lực; Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học; Trung tâm Dịch vụ) và 09 Khoa (Khoa Di sản văn hóa; Khoa Văn hóa dân tộc thiểu số; Khoa Quản lí Văn hóa, nghệ thuật; Khoa Văn hóa học; Khoa Thông tin, Thư viện; Khoa Xuất bản, Phát hành; Khoa Du lịch; Khoa Truyền thông; Khoa Kiến thức cơ bản).

Tình hình sử dụng biên chế, hợp đồng lao động tại Trường:

Năm 2018, theo Quyết định số 3107/QĐ-BVHTTDL ngày 17/8/2018, Trường được giao 144 chỉ tiêu, trong đó có 129 chỉ tiêu biên chế công chức, viên chức và 15 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP. Tính đến ngày 31/12/2018, Trường có 136 người làm việc, trong đó có 103 biên chế công chức, viên chức, 09 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và 24 hợp đồng lao động chuyên môn.

Năm 2019, theo Quyết định số 1222/QĐ-BVHTTDL ngày 29/3/2019, Trường được giao 147 chỉ tiêu, trong đó có 132 chỉ tiêu biên chế công chức, viên chức và 15 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP. Tính đến ngày 31/12/2019, Trường có 129 người làm việc, trong đó có 107 biên chế công chức, viên chức, 08 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và 14 hợp đồng chuyên môn.

Đến thời điểm thanh tra (tháng 10/2020), Trường đã thực hiện chấm dứt các hợp đồng chuyên môn, còn 02 trường hợp kí hợp đồng chuyên môn do đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng.

B. KẾT LUẬN VỀ NHỮNG NỘI DUNG TIẾN HÀNH THANH TRA

I. NHỮNG MẶT ĐÃ LÀM ĐƯỢC

1. Công tác quản lí tài chính và quản lí, sử dụng tài sản công

- Trường thực hiện lập dự toán đúng thời gian quy định trên cơ sở thuyết minh tình hình thực hiện và ước thực hiện của các năm trước.

- Đã xây dựng được Quy chế Chi tiêu nội bộ làm căn cứ việc chi cho các hoạt động của Trường.

- Đối với nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp: Trường đã thực hiện quản lí và sử dụng các nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đảm bảo các hoạt động thường xuyên và không thường xuyên trên cơ sở dự toán đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt. Về cơ bản, các khoản chi tuân thủ các tiêu chuẩn, định mức, chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước và Quy chế Chi tiêu nội bộ của Trường.

- Các khoản thu dịch vụ và thu khác: Trường đã phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán, tính và kê khai nộp thuế theo quy định; phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích lập các Quỹ, chi thu nhập tăng thêm, chế độ phúc lợi cho công chức, viên chức và người lao động.

- Trường đã mở sổ theo dõi chi tiết tài sản cố định, lập báo cáo theo biểu mẫu, phản ánh theo dõi ghi tăng các loại tài sản cố định, cuối năm đã lập bảng tính hao mòn tài sản cố định.

- Trường đã chấp hành các quy định của pháp luật về kế toán: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán và Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Báo cáo tài chính của đơn vị được lập theo biểu mẫu quy định và thực hiện công tác khóa sổ cuối năm theo quy định tại Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lí ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hằng năm. Chứng từ kế toán được tập hợp đầy đủ, phân loại và lưu trữ gọn gàng.

2. Trách nhiệm thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng

- Trường đã thực hiện tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng và các văn bản khác của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại đơn vị.

- Trường đã triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng như: Công tác công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của đơn vị; xây dựng và thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, chế độ (30 quy chế, quy định); phổ biến và thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong đơn vị và việc thực hiện Quyết định số 2148/QĐ-BVHTTDL ngày 20/6/2019 của Bộ VHTTDL ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Bộ VHTTDL; xây dựng và công khai danh mục vị trí công tác cần chuyển; thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt; 100% đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập đã thực hiện kê khai.

- Trường đã triển khai thực hiện một số quy định về phát hiện, xử lí hành vi tham nhũng tại đơn vị: Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của một số tổ chức thuộc Trường; đã thực hiện công khai các kết luận kiểm toán, phê duyệt quyết toán; Ban thanh tra nhân dân đã thực hiện nhiệm vụ theo quy định; trong năm 2018, 2019 không nhận được phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng.

II. MỘT SỐ TỒN TẠI

1. Công tác quản lí tài chính và quản lí, sử dụng tài sản công

1.1. Về Quy chế Chi tiêu nội bộ

- Quy định hệ số tính thu nhập tăng thêm bao gồm cả nhiệm vụ lãnh đạo, quản lí và phụ trách đoàn chưa đúng quy định tại điểm 3.2 Mục VIII Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính và điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.

- Quy định trích quỹ khen thưởng, phúc lợi 25% (Quy chế 2019) chưa đúng quy định tại khoản 4 Mục VIII Thông tư số 71/2006/TT-BTC.

- Quy định chi họp các cuộc họp do Ban Giám hiệu triệu tập và chủ trì (Quy chế 2019- họp giao ban, họp tập thể lãnh đạo, họp thi đua,...: Chủ trì 200.000 đồng; thành viên và chuẩn bị nội dung 150.000 đồng) không có căn cứ.

- Chưa quy định rõ các khoản chi theo từng nguồn kinh phí; các khoản chi, mức chi đối với các hoạt động của Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn.

1.2. Về các khoản thu

Thu phí sử dụng thư viện, thế chân sử dụng thư viện chưa đúng quy định, Trường đã dừng việc thu các khoản phí này và hoàn trả cho sinh viên đã nộp, tuy nhiên, nhiều sinh viên không đến nhận. Đến thời điểm thanh tra, trên tài khoản 3381 còn dư số tiền 258.000.000 đồng.

1.3. Về các khoản chi

- Một số khoản chi chưa đúng tính chất nguồn kinh phí: Trường thực hiện cải tạo, sửa chữa cơ sở hạ tầng từ nguồn kinh phí thường xuyên, nguồn thu dịch vụ; năm 2019, chi tiền vượt giờ giảng năm học 2017-2018 từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp.

- Một số khoản chi không quy định trong Quy chế Chi tiêu nội bộ, không có căn cứ pháp lí: Chi thù lao thu học phí; chi tiền họp trong giờ hành chính;...

1.4. Về chứng từ kế toán

- Giấy đề xuất làm thêm giờ chưa thực hiện làm theo từng ngày có nhu cầu làm thêm giờ.

- Trường chưa xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với việc mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất nhỏ theo quy định tại Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính. 

1.5. Đối với việc theo dõi quản lí, xử lí các khoản công nợ

Cuối năm Trường chưa thực hiện đối chiếu xác nhận công nợ với từng đối tượng, còn một số công nợ từ nhiều năm trước chưa được xử lí dứt điểm. Đến ngày 31/12/2018 còn số dư trên tài khoản 141 là 1.221.960.643 đồng; đến ngày 31/12/2019 là 2.413.214.422 đồng; đến thời điểm thanh tra là 1.014.098.952 đồng. Một số đối tượng tạm ứng kéo dài từ 2015 chưa hoàn ứng; một số đối tượng kết thúc năm tài chính chưa hoàn ứng nhưng tiếp tục cho tạm ứng.

1.6. Về công tác quản lí, sử dụng tài sản công

Về việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết, cho thuê: Các hợp đồng Trường đã kí kết phần lớn là hợp đồng cho thuê cơ sở vật chất. Theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lí, sử dụng tài sản công, Trường phải xây dựng đề án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt. Mặc dù Trường đã xây dựng Đề án trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch từ tháng 6/2019 nhưng chưa được phê duyệt thì về nguyên tắc Trường không được triển khai thực hiện. Như vậy, việc cho thuê cơ sở vật chất hiện nay của Trường là không đúng quy định của Luật Quản lí, sử dụng tài sản công, cần phải chấm dứt.

2. Trách nhiệm thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng

- Năm 2018, 2019, Trường chưa xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phòng chống tham nhũng.

- Việc thực hiện kê khai tài sản của một số đối tượng thuộc diện phải kê khai chưa đúng hướng dẫn: thay đổi nội dung mẫu kê khai; chưa kê khai thông tin về nhà ở; chưa kê khai số giấy chứng nhận quyền sở hữu; kê khai cả con đã thành niên. Người nhận bản kê khai chưa kí nhận vào bản kê khai.

- Chưa thực hiện việc tự kiểm điểm trách nhiệm trong công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lí hành vi tham nhũng của người đứng đầu. 

C. KIẾN NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÍ

I. ĐỐI VỚI VỤ KẾ HOẠCH, TÀI CHÍNH

Đề nghị sớm xem xét Đề án Sử dụng tài sản công của Trường, tham mưu trình Lãnh đạo Bộ có ý kiến để Trường có cơ sở thực hiện, chấp hành theo đúng quy định của pháp luật.

II. ĐỐI VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1. Công tác quản lí tài chính và quản lí, sử dụng tài sản công

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung Quy chế Chi tiêu nội bộ theo quy định của Nhà nước và phù hợp với đặc điểm của Trường, đảm bảo thuận lợi cho hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, đúng nội dung chi, đối tượng chi, nguồn chi theo quy định của pháp luật. Sửa đổi quy định về chi thu nhập tăng thêm, quy định về trích lập các quỹ cho phù hợp với quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính. Bổ sung các khoản chi, mức chi đối với các hoạt động của Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn.

- Chấm dứt các khoản chi không đúng tính chất nguồn kinh phí, các khoản chi không quy định trong Quy chế Chi tiêu nội bộ, không có căn cứ pháp lí như đã nêu trên. Đối với việc cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất nhỏ, đề nghị Trường sử dụng nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

- Có biện pháp thu hồi ngay các khoản tạm ứng. Cuối năm, thực hiện đối chiếu, xác nhận công nợ, tạm ứng đối với từng đối tượng đang theo dõi trên các tài khoản công nợ, không để các khoản tạm ứng kéo dài.

- Cân đối nguồn tài chính của Trường để nộp các khoản thuế kịp thời theo quy định.

- Rút kinh nghiệp trong việc kiểm soát chứng từ thanh toán và việc thực hiện quy trình thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng theo quy định. Hằng năm, xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với việc mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất nhỏ theo quy định tại Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính. 

- Không kí mới, không gia hạn các hợp đồng liên kết, cho thuê cơ sở vật chất khi chưa có ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Lập đề án tổng thể về việc sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết của Trường, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt. Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Quản lí, sử dụng tài sản công và Công văn số 2200/BVHTTDL-KHTC ngày 11/6/2019 về việc tăng cường việc quản lí, sử dụng tài sản công vào kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên kết.

- Nộp ngân sách Nhà nước các khoản thu sử dụng thư viện (159.000.000đồng) và thế chân sử dụng thư viện (99.000.000đồng).

- Có biện pháp chấn chỉnh đối với những tồn tại, thiếu sót đã nêu trên, thực hiện đúng các quy định về tài chính, kế toán.

- Thực hiện nghiêm Quyết định số 1815/QĐ-BVHTTDL ngày 04/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020 và các Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hằng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Trách nhiệm thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về công tác phòng, chống tham nhũng tại đơn vị.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng hằng năm theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản có liên quan. Đồng thời, nghiêm túc triển khai thực hiện các kế hoạch, văn bản chỉ đạo về công tác phòng, chống tham nhũng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập, quản lí bản kê khai và công khai, minh bạch về tài sản, thu nhập theo đúng quy định.

- Lãnh đạo Trường định kì thực hiện kiểm điểm trách nhiệm trong công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định.