Kế hoạch Tổng kết Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

23/02/2021  / 363 lượt xem

Thực hiện Kế hoạch Tổng kết Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Kế hoạch Thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng ban hành kèm theo Quyết định số 560/QĐ-BCĐTKCLQG ngày 30/12/2020 của Ban Chỉ đạo tổng kết Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Kế hoạch Thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng, ngày 26/01/2021, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã xây dựng Kế hoạch số 334/KH-BVHTTDL Tổng kết Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Kế hoạch Thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng của Bộ.

Theo đó, việc tổng kết tập trung các nội dung sau:

1. Việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phòng, chống tham nhũng, Chiến lược quốc gia, Chương trình hành động của Chính phủ về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng (UNCAC).

- Nhận thức của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động về công tác phòng, chống tham nhũng; tính tiên phong, gương mẫu của tổ chức đảng, đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong phòng, chống tham nhũng;

- Việc phổ biến, quán triệt và xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020, chương trình hành động của Chính phủ về phòng, chống tham nhũng, UNCAC và kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 của Bộ VHTTDL;

- Các kết quả khác đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; hiệu quả và chất lượng thực hiện;

- Tình hình, kết quả và đánh giá việc tuyên truyền, phổ biến Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020, pháp luật về phòng, chống tham nhũng và UNCAC;

- Đánh giá những bất cập, vướng mắc của cơ chế, chính sách, pháp luật và những hạn chế, yếu kém trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phòng, chống tham nhũng; nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém.

2. Việc thực hiện các nhóm giải pháp

- Tăng cường tính công khai, minh bạch trong hoạch định chính sách, xây dựng và thực hiện pháp luật;

- Hoàn thiện chế độ công vụ, công chức, nâng cao chất lượng thực thi công vụ;

- Việc thực hiện các quy tắc ứng xử, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức và tăng cường giám sát việc thực hiện theo quy định của pháp luật;

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong phát hiện, xử lý tham nhũng;

- Nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của toàn xã hội trong phòng, chống tham nhũng.

3. Đánh giá mức độ, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra trong Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 của Bộ VHTTDL.

4. Kiến nghị, đề xuất chiến lược phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2020-2030.

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL căn cứ vào điều kiện cụ thể của cơ quan, đơn vị mình quyết định hình thức tổng kết phù hợp và xây dựng báo cáo tổng kết theo đề cương và phụ lục kèm theo Kế hoạch.

Một số cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL thực hiện tổng kết, báo cáo chuyên đề về nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cụ thể như sau:

Văn phòng Bộ

Xây dựng báo cáo về việc triển khai công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ VHTTDL; việc thực hiện trách nhiệm giải trình của Bộ VHTTDL.

Vụ Tổ chức cán bộ

Xây dựng báo cáo về hoàn thiện chế độ công vụ, công chức, nâng cao chất lượng thực thi công vụ, gồm các nội dung sau:

- Việc tham mưu ban hành và triển khai thực hiện các quy định về phân công, phân cấp, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; các quy định về tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; các quy định về chính sách tiền lương hợp lý trong một số lĩnh vực đặc thù; chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Việc thực hiện công tác công khai minh bạch trong công tác tổ chức cán bộ (tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động).

- Việc tham mưu xây dựng, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức.

- Việc hướng dẫn, thực hiện và kiểm tra công tác minh bạch về tài sản thu nhập (văn bản hướng dẫn; việc triển khai thực hiện; kiểm tra việc thực hiện tại các cơ quan, đơn vị; xác minh việc kê khai tài sản, thu nhập);

- Thống kê số liệu đối với các nội dung sau:

+ Số cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức;

+ Số cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đã bị xử lý;

+ Số cán bộ, công chức, viên chức được chuyển đổi vị trí công tác để phòng ngừa tham nhũng;

+ Số người được xác minh việc kê khai tài sản, thu nhập;

+ Số người bị kết luận kê khai không trung thực.

Vụ Kế hoạch, Tài chính

Xây dựng báo cáo về các nội dung sau:

- Việc rà soát, tham mưu xây dựng, triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn;

- Việc thực hiện công khai minh bạch về tài chính - ngân sách, quản lý, sử dụng tài sản công, dự án đầu tư;

- Việc đổi mới phương thức thanh toán, hạn chế sử dụng tiền mặt;

- Việc hướng dẫn, triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công, hoạt động mua sắm công và công tác thu chi ngân sách;

- Việc triển khai thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước do Bộ quản lý, đặc biệt là việc xác định giá trị tài sản doanh nghiệp, xử lý tài sản công trong quá trình thực hiện cổ phần hóa và công tác quản lý vốn, tài sản của nhà nước, nhân sự trong doanh nghiệp có vốn nhà nước;

- Thống kê số liệu cụ thể về các nội dung:

+ Số cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra về công khai, minh bạch trong công tác quản lý tài chính, tài sản công;

+ Số cơ quan, tổ chức, đơn vị bị phát hiện có vi phạm quy định về công khai, minh bạch trong công tác quản lý tài chính, tài sản công;

+ Số văn bản về định mức, tiêu chuẩn, chế độ ban hành mới;

+ Số văn bản về định mức, tiêu chuẩn, chế độ được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp;

+ Số cuộc kiểm tra việc thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ;

+ Số vụ vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được phát hiện và xử lý;

+ Số người bị phát hiện đã vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn;

+ Số người vi phạm quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã bị xử lý kỷ luật;

+ Số người vi phạm quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã bị xử lý hình sự;

+ Tổng giá trị các vi phạm về chế độ, định mức, tiêu chuẩn được kiến nghị thu hồi và bồi thường;

+ Tổng giá trị vi phạm chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được thu hồi và bồi thường;

+ Số vụ việc tham nhũng được phát hiện qua công tác kiểm tra;

+ Số vụ việc tham nhũng đã bị khởi tố;

+ Số người đứng đầu bị xử lý do để xảy ra tham nhũng;

+ Tổng giá trị thiệt hại phải thu hồi;

+ Tổng số đã thu hồi.

Thanh tra Bộ

Xây dựng các báo cáo về công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng qua công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; mô hình tổ chức cơ quan phòng, chống tham nhũng tại Bộ.

Vụ Pháp chế

Báo cáo về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, công tác xây dựng và hoàn thiện quy định phòng, chống tham nhũng của Bộ VHTTDL, cụ thể:

- Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Số lượng văn bản, đơn vị đã tuyên truyền; hình thức tuyên truyền; số lần tổ chức tuyên truyền, phổ biến; số lượng công chức, viên chức, người lao động được tuyên truyền phổ biến);

- Công tác tham mưu các cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản về phòng, chống tham nhũng hoặc có liên quan đến phòng, chống tham nhũng;

- Công tác xây dựng, ban hành theo thẩm quyền các văn bản của Bộ VHTTDL về phòng, chống tham nhũng hoặc có liên quan đến phòng, chống tham nhũng;

- Công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật; đề xuất, kiến nghị khắc phục sơ sở, bất cập trong chính sách, pháp luật và trong quá trình tổ chức thực hiện, kết quả thực hiện các đề xuất, kiến nghị;

- Thống kê các số liệu cụ thể về các nội dung sau:

+ Số văn bản ban hành để thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;

+ Số lượt cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp tập huấn, quán triệt pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

+ Số lớp tuyên truyền, quán triệt về phòng, chống tham nhũng;

+ Số lượng đầu sách, tài liệu về pháp luật phòng, chống tham nhũng được xuất bản.

Trung tâm Công nghệ thông tin

Xây dựng báo cáo về công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tham nhũng trên website; công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý (thống kê số lượng các văn bản, các bài viết đã tuyên truyền; kết quả công tác ứng dụng công nghệ thông tin).

Báo Văn hóa, các Báo, tạp chí thuộc các Tổng cục, các Cục

Báo cáo về công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tham nhũng; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan báo chí, truyền thông trong PCTN (thống kê số lượng các văn bản, các bài viết đã tuyên truyền).

Thanh tra Bộ tổng hợp, xây dựng Báo cáo tổng kết của Bộ VHTTDL; đồng thời xây dựng kế hoạch tổ chức Hội nghị tổng kết Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và UNCAC của Bộ VHTTDL.